Next Generation of Tea Việt Nam

So sánh mô hình nhượng quyền trà sữa: vốn, diện tích, rủi ro

Biên soạn bởi Ban biên tập The Hoa · Đăng ngày · 9 phút đọc

So sánh mô hình nhượng quyền trà sữa: vốn, diện tích, rủi ro

Mô hình nhượng quyền trà sữa nào phù hợp phụ thuộc vào ba thứ: số vốn bạn thật sự có, mặt bằng bạn thuê được và người đứng quán mỗi ngày. Theo các bài tổng hợp công khai, một xe đẩy tự mở có thể bắt đầu từ khoảng 10 triệu đồng, kiosk mang đi 16 đến 20 m² được công bố khoảng 500 đến 700 triệu đồng, quán nhỏ 30 đến 50 m² khoảng 700 triệu đến 1 tỷ đồng, cửa hàng tiêu chuẩn có chỗ ngồi từ 1 tỷ đồng trở lên, còn cửa hàng lớn của thương hiệu cao cấp có thể lên nhiều tỷ. Mô hình càng lớn thì vốn, nhân sự và tiền thuê càng nặng. Mô hình càng nhỏ thì càng phụ thuộc vào vị trí và sức bền của chủ quán.

Bài này so sánh theo loại mô hình, không theo thương hiệu. Mỗi con số thị trường đều kèm nguồn để bạn tự kiểm tra, và cuối bài có phần nói thẳng mô hình Góc Hoa của The Hoa nằm ở đâu, hợp với ai và không hợp với ai.

Bảng so sánh nhanh các loại mô hình

Mô hình Diện tích thường gặp Vốn tham khảo (công khai) Nhân sự Vận hành Rủi ro chính Hợp với ai
Xe đẩy Không cần mặt bằng cố định Tự mở: khoảng 10 triệu đồng Thường chủ tự đứng Món ít, pha tay, bán theo giờ cao điểm Chỗ đứng không ổn định, quy định vỉa hè, thời tiết Người thử sức với vốn rất ít
Kiosk mang đi 16 đến 20 m² 500 đến 700 triệu đồng Đội nhỏ theo ca Chỉ mang đi và giao hàng Phụ thuộc lưu lượng tại chỗ và ứng dụng giao hàng Người có vị trí đông người qua lại
Quầy mang đi có góc ngồi nhỏ 30 đến 50 m² 700 triệu đến 1 tỷ đồng Đội nhỏ, cần người phụ trách ca Mang đi là chính, có chỗ ngồi chờ Tiền thuê so với doanh thu, điện nước đủ tải Người muốn cân bằng vốn và trải nghiệm
Quán có chỗ ngồi 50 đến 150 m² 600 triệu đến 1,2 tỷ đồng; mô hình tiêu chuẩn từ 1 tỷ đồng Đội đủ ca, có người phục vụ khu ngồi Ngồi tại chỗ, mang đi và giao hàng Tiền thuê lớn, điện máy lạnh, khách ngồi lâu Người có vốn dày và kinh nghiệm quản lý
Flagship, cửa hàng lớn Mặt bằng lớn, thường nhiều tầng Có thể lên tới 3 đến 5 tỷ đồng Đội lớn, có quản lý chuyên trách Như một quán đầy đủ, thêm vai trò trưng bày thương hiệu Vốn khóa lâu, áp lực doanh thu rất cao Nhà đầu tư có kinh nghiệm nhiều điểm

Nguồn số liệu vốn: xe đẩy theo Sapo, 07/2025; kiosk, quán nhỏ và cửa hàng tiêu chuẩn theo Sapo, 09/2026; quán có chỗ ngồi 50 đến 150 m² và mức 3 đến 5 tỷ đồng theo Sapo, 09/2026. Đây là mức các gói được công bố, phạm vi mỗi gói khác nhau, không phải giá trọn gói cho mọi địa điểm.

Trước khi đọc tiếp, một lưu ý quan trọng: các con số trên không cùng một phạm vi. Gói này gồm thiết bị và phí thương hiệu nhưng chưa gồm mặt bằng, gói kia gộp cả cọc thuê. Vì vậy bảng chỉ cho bạn biết thứ bậc giữa các mô hình, không dùng để so gói nào rẻ hơn. Muốn so đúng, bạn phải tách hạng mục như hướng dẫn trong bài chi phí mở quán trà gồm những khoản nào.

Xe đẩy: rẻ nhất để bắt đầu, khó nhất để giữ chỗ

Xe đẩy là cách vào nghề nhẹ vốn nhất. Một bài hướng dẫn kinh doanh trà sữa vỉa hè ghi nhận mức khởi đầu khoảng 10 triệu đồng, gồm xe inox, nguyên liệu và dụng cụ ban đầu (Sapo, 07/2025). Ở nhóm gói nhượng quyền vốn thấp, các bài tổng hợp cho thấy phần lớn gói dưới 50 triệu đồng (chủ yếu ở mảng đồ ăn, đồ uống đường phố) thuộc dạng xe đẩy, kiosk nhỏ hoặc bán mang đi, và khuyên chuẩn bị thêm khoảng 10 đến 20 triệu đồng dự phòng (Sapo, 05/2025). Khi xe đẩy đi kèm phí thương hiệu, thiết bị chuẩn và ký quỹ của một chuỗi, tổng số tiền thường cao hơn nhiều so với tự đóng xe, nên cần hỏi bảng tách hạng mục.

Điểm yếu của xe đẩy không nằm ở vốn mà ở chỗ đứng. Bạn không thuê mặt bằng, nên cũng không giữ được mặt bằng. Quy định về vỉa hè, thời tiết và việc đổi chỗ có thể làm mất khách quen chỉ sau một tuần. Thực đơn trên xe cũng phải gọn, pha tay là chính, nên chất lượng phụ thuộc gần như hoàn toàn vào người đứng xe.

Kiosk mang đi: nhỏ về diện tích, không nhỏ về vốn

Kiosk mang đi thường nằm ở mặt tiền nhỏ gần trường học, văn phòng, trạm xe hoặc bên trong siêu thị, tòa nhà. Một bài tổng hợp các gói nhượng quyền theo mô hình ghi nhận kiosk mang đi 16 đến 20 m² ở mức 500 đến 700 triệu đồng (Sapo, 09/2026).

Nhiều người ngạc nhiên vì diện tích nhỏ mà vốn không nhỏ. Lý do là thiết bị lõi gần như giữ nguyên: máy pha, tủ lạnh, máy làm đá, lọc nước, phần mềm bán hàng. Diện tích chỉ làm giảm phần thi công và nội thất. Rủi ro lớn nhất của kiosk là phụ thuộc lưu lượng tại chỗ: nếu dòng người qua lại thưa, không có chỗ ngồi để giữ khách, doanh thu dồn hết lên ứng dụng giao hàng, nơi bạn phải chia phí nền tảng.

Mặt tiền một điểm bán The Hoa mô hình Góc Hoa nhìn chính diện Với mô hình nhỏ, mặt tiền là thứ bán hàng đầu tiên: khách phải nhìn thấy quầy từ xa và hiểu ngay chỗ gọi món.

Quầy mang đi có góc ngồi nhỏ: điểm cân bằng

Đây là nhóm 30 đến 50 m², phục vụ mang đi là chính nhưng giữ một khoảng ngồi vừa đủ cho khách chờ hoặc ngồi lại một lúc. Bài tổng hợp nói trên ghi nhận mô hình cửa hàng nhỏ 30 đến 50 m² ở mức 700 triệu đến 1 tỷ đồng (Sapo, 09/2026).

Lợi thế của nhóm này là có đủ chỗ cho quầy pha, kho và luồng nhận món giao hàng, đồng thời vẫn có không gian để khách cảm nhận thương hiệu. Rủi ro nằm ở tỷ lệ tiền thuê trên doanh thu và hạ tầng kỹ thuật: một mặt bằng 35 m² ở vị trí đắt vẫn là mặt bằng đắt, và điện yếu có thể buộc bạn nâng tải trước ngày mở. Bài mặt bằng quán trà bao nhiêu m² là đủ hướng dẫn cách chia công năng trước khi nhìn tổng diện tích.

Quán có chỗ ngồi: trải nghiệm rộng, chi phí cố định nặng

Quán có chỗ ngồi thường cần mặt bằng rộng và mặt tiền đẹp. Một bài tổng hợp ghi nhận mức 600 triệu đến 1,2 tỷ đồng cho mặt bằng 50 đến 150 m² (Sapo, 09/2026), trong khi mô hình cửa hàng tiêu chuẩn 60 đến 100 m² trở lên được công bố từ 1 tỷ đồng (Sapo, 09/2026).

Quán có chỗ ngồi giữ khách lâu hơn và hợp với nhóm khách học bài, làm việc, hẹn bạn. Đổi lại, chi phí cố định nặng hơn hẳn: tiền thuê theo diện tích lớn, điện máy lạnh cả ngày, nhân sự phục vụ khu ngồi, vệ sinh, khấu hao nội thất. Khi khách ngồi lâu mà mỗi người chỉ gọi một ly, số tiền trên mỗi mét vuông giảm xuống. Mô hình này đòi hỏi người chủ có kinh nghiệm quản lý đội ngũ và chịu được giai đoạn đầu dài hơn.

Flagship: cửa hàng của thương hiệu, không phải điểm bắt đầu

Flagship là cửa hàng lớn ở vị trí đắc địa, thường nhiều tầng, vừa bán hàng vừa làm nhiệm vụ trưng bày thương hiệu. Vốn có thể lên nhiều tỷ đồng; một bài tổng hợp ghi nhận tổng đầu tư khoảng 3 đến 5 tỷ đồng cho cửa hàng của một thương hiệu trà sữa nhập khẩu (Sapo, 09/2026).

Với người mở quán lần đầu, flagship hiếm khi là lựa chọn hợp lý. Vốn bị khóa lâu, áp lực doanh thu rất cao và chỉ cần một vài tháng vắng khách là dòng tiền căng ngay. Flagship hợp với nhà đầu tư đã vận hành nhiều điểm và có đội quản lý chuyên trách.

Vì sao không nên so con số giữa các mô hình một cách trực tiếp

Có ba lý do khiến hai con số "500 triệu" có thể chênh nhau rất xa trên thực tế:

  • Phạm vi gói khác nhau. Gói này gồm thiết kế, thiết bị, nguyên liệu đầu kỳ; gói kia chỉ gồm phí thương hiệu và máy móc.
  • Mặt bằng nằm ngoài hay nằm trong. Cọc thuê, tiền thuê trả trước và phần cải tạo hiện trạng thường không có trong con số công bố. Một bài hướng dẫn chi phí ước tính riêng tiền thuê đã chiếm khoảng 25 đến 35% ngân sách ban đầu của quán nhỏ đến vừa (Sapo, 01/2026).
  • Phí định kỳ khác nhau. Có nơi thu phí cố định theo tháng, có nơi thu theo phần trăm doanh thu, có nơi bắt buộc mua hàng. Khoản này không nằm trong vốn ban đầu nhưng đi theo bạn suốt hợp đồng.

Cách so công bằng là đặt mọi gói vào cùng một bảng hạng mục, rồi cộng thêm mặt bằng và vốn lưu động. Công cụ ngân sách và lãi lỗ cộng sẵn các lớp này theo giả định của bạn.

Góc Hoa nằm ở đâu, và vì sao

Góc Hoa của The Hoa thuộc nhóm quầy mang đi có góc ngồi nhỏ. The Hoa chỉ có một mô hình này, với các thông số công bố:

  • Diện tích sử dụng thực từ 25 m² trở lên, tham chiếu 30 đến 40 m².
  • Mức đầu tư tham khảo 500 đến 600 triệu đồng, tuỳ hiện trạng mặt bằng.
  • Thời gian triển khai dự kiến 30 đến 45 ngày khi mặt bằng và hồ sơ đã sẵn sàng.
  • Hợp đồng 3 năm, phí duy trì 3% doanh thu hằng tháng.
  • Cấu trúc chi phí công bố theo tỷ lệ: giá vốn hàng bán 36%, nhân sự 14 đến 18%, vận hành khác 8%.

Mức 500 đến 600 triệu chưa gồm phần thô của mặt bằng, phát sinh khi mặt bằng xuống cấp, nâng công suất điện nếu thiếu tải, cọc thuê và tiền thuê, cùng vốn lưu động những tháng đầu. Danh mục đã gồm và chưa gồm được liệt kê đầy đủ ở hồ sơ nhượng quyền.

Lý do Góc Hoa chọn vị trí ở giữa bảng so sánh rất cụ thể. Trà được chiết xuất tươi từng ly bằng máy Teapresso theo thông số riêng cho mỗi loại trà, nên một quầy nhỏ vẫn giữ được nhiều loại trà mà không phải pha sẵn số lượng lớn, và chất lượng ít phụ thuộc vào tay người đứng ca. Điều đó cho phép thu gọn diện tích về mức vừa đủ cho quầy, kho và luồng nhận món, mà vẫn giữ một góc ngồi nhỏ để khách cảm nhận thương hiệu. Bạn không trả tiền thuê cho phần diện tích không tạo ra giá trị.

Phối cảnh quầy The Hoa nhìn chéo từ lối vào, khu gọi món và pha chế liền một luồng Góc Hoa xếp gọi món, pha chế và nhận món thành một luồng, để quầy nhỏ vẫn chịu được giờ đông khách.

Góc Hoa không hợp với ai

Nói rõ phần này giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn mọi lời giới thiệu:

  • Người chỉ có vốn ở mức xe đẩy hoặc vài chục triệu. Góc Hoa cần một mặt bằng cố định và một mức đầu tư tham khảo 500 đến 600 triệu, chưa kể thuê và vốn lưu động.
  • Người muốn mở quán ngồi lâu, không gian rộng để học bài, làm việc. Góc ngồi của Góc Hoa chỉ vừa đủ cho khách chờ và ngồi lại một lúc.
  • Người muốn tự sáng tạo thực đơn. Công thức, nguyên liệu và quy trình theo tiêu chuẩn chung của hệ thống.
  • Người không có ai chịu trách nhiệm vận hành hằng ngày. Bạn có thể tự đứng hoặc bố trí quản lý, nhưng phải có một người hoàn thành đào tạo và chịu trách nhiệm cho từng ngày bán.
  • Người có mặt bằng chưa đủ điều kiện. Diện tích sử dụng thực dưới 25 m², điện không đủ tải hoặc khó đăng ký kinh doanh thì nên tìm mặt bằng khác trước.
  • Người cần nhiều lựa chọn mô hình. The Hoa chỉ có một mô hình, không có phiên bản kiosk hay flagship.

Nếu bạn rơi vào một trong các trường hợp trên, một mô hình khác trong bảng có thể hợp hơn, và điều đó hoàn toàn bình thường. Bài nhượng quyền hay tự mở quán giúp bạn cân thêm phương án tự xây.

Góc ngồi nhỏ trong tiệm The Hoa mô hình Góc Hoa Góc ngồi của Góc Hoa đủ cho khách chờ và ngồi lại một lúc, không thiết kế cho khách ngồi làm việc cả buổi.

Ba câu hỏi để chọn mô hình

  1. Sau khi giữ lại vốn lưu động, tôi còn bao nhiêu để dựng quán? Con số này loại ngay những mô hình nằm ngoài tầm.
  2. Mặt bằng tôi thuê được có hợp với mô hình đó không? Hãy chấm mặt bằng bằng công cụ chấm điểm mặt bằng trước khi đặt cọc.
  3. Ai sẽ đứng quán mỗi ngày? Mô hình càng lớn càng cần đội quản lý; mô hình càng nhỏ càng cần chính bạn có mặt.

Khi đã có câu trả lời cho cả ba, hãy mang theo 15 câu nên hỏi trước khi ký hợp đồng nhượng quyền đến mọi buổi tư vấn, kể cả với The Hoa. Nếu Góc Hoa nằm trong tầm, bạn có thể xem chi tiết tại trang nhượng quyền The Hoa.

Hỏi nhanh

Mở nhượng quyền trà sữa mô hình nào ít vốn nhất? Xe đẩy và kiosk nhỏ là hai mô hình nhẹ vốn nhất, nhưng cũng phụ thuộc vị trí nhiều nhất. Vốn thấp không có nghĩa là rủi ro thấp, vì mô hình nhỏ ít có chỗ dựa khi lưu lượng khách giảm.

Vốn 500 đến 600 triệu nên chọn mô hình nào? Ở mức này, bạn thường nằm trong nhóm kiosk mang đi hoặc quầy mang đi có góc ngồi nhỏ. Hãy kiểm tra con số đó đã gồm cọc thuê, tiền thuê và vốn lưu động chưa; với Góc Hoa, các khoản này nằm ngoài mức tham khảo.

Vì sao cùng diện tích mà các gói nhượng quyền chênh nhau nhiều? Vì phạm vi mỗi gói khác nhau: có gói gồm thiết kế, thiết bị và nguyên liệu đầu kỳ, có gói chỉ gồm phí thương hiệu và máy. Muốn so đúng, hãy yêu cầu bảng tách hạng mục và đặt cạnh nhau trên cùng một khung.

Nguồn tham khảo

Đọc thêm trong cùng cụm: nhượng quyền trà sữa vốn nhỏ, mô hình Góc Hoa và phí duy trì nhượng quyền chi vào đâu.

Bạn đang tìm hiểu để mở một tiệm trà?

Xem mô hình nhượng quyền Góc Hoa